Cách hoạt động
Có những khổ nào
120 khổ trong mười ba nhóm: ISO A, B và C (C dùng cho phong bì), khổ in thô RA và SRA, khổ văn phòng Mỹ (Letter, Legal, Tabloid…), khổ ANSI và khổ bản vẽ kiến trúc của Mỹ, JIS B của Nhật, khổ D của Trung Quốc, SIS của Thuỵ Điển, cùng các khổ truyền thống của Pháp và Anh (Imperial).
Kích thước được lưu theo milimét đúng như tiêu chuẩn quy định; khổ văn phòng Mỹ lưu theo inch. Các đơn vị khác đều quy đổi từ đó.
Đơn vị và pixel
Inch bằng milimét chia 25,4. Phần tám inch làm tròn tới ⅛ inch gần nhất và có dấu ≈ khi lệch hơn 0,01 inch. Point là 72 point một inch, đơn vị của trang PDF và các phần mềm thiết kế. Pixel tuỳ theo độ phân giải in bạn chọn: 72, 150, 300 hoặc 600 DPI.
inch = mm ÷ 25,4; point = inch × 72; pixel = làm tròn(inch × DPI)
Tìm và so sánh
Gõ tên để lọc danh sách, hoặc gõ một kích thước để thấy năm khổ chuẩn gần nhất kèm độ lệch, xoay chiều nào cũng tính. Kích thước theo pixel cần kèm DPI (2480x3508@300dpi). Hai số đều nhỏ hơn 50 được hiểu là inch. Mở một ảnh sẽ đọc kích thước pixel của ảnh; mở PDF sẽ đọc MediaBox của trang đầu.
Mỗi khổ bạn chọn lần lượt điền vào tờ 2 rồi tờ 1. Hai tờ được vẽ cùng tỉ lệ, chồng lên nhau, cạnh nhau hoặc trên dưới, kèm tỉ lệ diện tích: A4 bằng nửa A3 nên tỉ lệ là 2×.



